Nhận biết các âm nhẹ ở cuối từ trong tiếng Anh

Nhận biết các âm nhẹ ở cuối từ trong tiếng Anh

đăng kí học tiếng anh giao tiếp

Học anh văn giao tiếp ở đâu tốt nhất

Học tiếng anh qua những bài hát bất hủ

CÁCH ÂM NHẸ Ở CUỐI TỪ

Trong tiếng Anh có những âm có cùng cách đọc nhưng lại có nhiều cách viết khác nhau:

1. Âm /el/: âm này có các cách viết sau:

-al : fiscal, central, final, loyal, medal, nasal, dial, vocal, local, equal, normal, rural, moral, formal, herbal, animal, musical, basal (cơ bản), mammal (động vật có vú)…

-el: cancel, level, label, pastel, jewel, vowel, fuel, diesel, vessel, panel, hotel, model, gospel (kinh thánh), mantel (bệ trên lò sưởi), angel…

-il : evil, pencil, fossil, stencil, pupil, council…

-ile: fragile, mobile, missile, versatile…

-ul: consul (lãnh sự)

-ol : idol, symbol, pistol (súng lục), alcohol…

-le: people, handle, single, title, apple, article, liable, able, bottle, double, table, vehicle, sample, little, example, castle, middle…

2. Âm /er/: âm này có các cách viết sau:

-or : factor, donor, favor, harbor, humor, sector, labor, fractor, major, minor, mirror, rumor, sponsor, error, honor, tractor…

-ar : grammar, beggar, scholar, cedar (cây bách hương), molar (răng cấm), mortar (súng cối), dollar, pillar,collar (cố áo)…

-er : fever, farmer, teacher, answer, member, better, lawyer, number, cover, center, paper, power, proper, letter, order, worker, player, cyber, offer, footballer, suffer…

-ur : murmur (tiếng thì thầm), sulfur (lưu huỳnh), occur,…

-re : acre (mẫu – theo đơn vị Anh)

-yr : martyr (liệt sỹ)

-ra : zebra (ngựa vằn)

3. Âm /e/: âm này có các cách viết như sau:

-ie : brownie (một loại bánh), collie (một loài chó), movie, prairie (đồng cỏ lớn)…

-ey : hockey (môn thể thao của Mỹ dùng gậy đáng banh), jersey (áo len), kidney (thận), donkey, monkey, alley (đường hẻm nhỏ), valley, turkey, key, parsley (rau mùi tây), jockey (cái nài ngựa),…

-y : only, copy, study, hobby, puppy, safety, very, entry, country, early, daily, ready, hairy, goofy, biology, dreamy, rainy, windy, cloudy, sunny, foggy,…

Trên đây là ba âm nhẹ cuối từ thường gặp và dễ nhầm lẫn nhất. Do một âm có nhiều cách viết và một cách viết có nhiều cách đọc nên khi học tiếng Anh, bạn phải nhớ nằm lòng cách đọc của mội từ. Hi vọng với bài tổng hợp trên sẽ giúp cho việc nhớ cách đọc của các từ dễ dàng hơn. Ngoài ra, nắm chắc cách đọc của các âm cơ bản trên sẽ giúp bạn đoán cách đọc dễ dàng hơn khi gặp một từ mới. Và nắm vững cách đọc cuả từ sẽ giúp bạn giao tiếp thành công hơn. Để học thêm thật nhiều về cách phát âm chuẩn trong tiếng Anh, hãy nhanh tay dang ki hoc tieng anh giao tiep tại Aroma để nhận được chương trình giảng dạy uy tín và chất lượng bạn nhé.

4.7 Star App Store Review!
Cpl.dev***uke
The Communities are great you rarely see anyone get in to an argument :)
king***ing
Love Love LOVE
Download

Select Collections