Sổ Đỏ Là Gì ? Sổ Hồng Là Gì ?

sổ hồng, sổ đỏ nhà đấtsổ đỏ sổ hồng là gìNhà Phố Đồng Nai


Sổ Đỏ Là Gì ?


Sổ đỏ là gì ?Sổ bìa đỏ là gì ?Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất


Tại Sao Lại Gọi Là Sổ Đỏ ?


Tại Sao Lại Gọi Là Sổ Đỏ ?


Những loại đất được cấp sổ đỏ khá đa dạng và phong phú. Bao gồm có sổ đỏ đất lâm nghiệp, sổ đỏ đất nông nghiệp, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm nhà ở thuộc nông thôn, sổ đỏ đất thổ cư, Sổ đỏ đất trồng cây lâu năm.



Hình Ảnh Sổ Đỏ Nhà Đất


Phân loại sổ đỏ theo quyền sử dụng đất :Phân loại sổ đỏ theo quyền sử dụng đất :


Cấp cho hộ gia đình

Cấp cho cá nhân :


Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất


Sổ Hồng Là Gì ?


Sổ Hồng là gì ? Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Tài Sản Khác Gắn Liền Với Đất


Tại Sao Lại Gọi Là Sổ Hồng ?


Do mẫu này có trang bìa màu hồng. Nên người dân thường gọi là "sổ hồng”. Đối tượng là cá nhân, vợ chồng, hộ gia đình, tổ chức có đủ điều kiện được cấp giấy.


sổ hồng


Đối với quyền sử dụng đất:

Đối với quyền sở hữu nhà ở:



Hình Ảnh Sổ Hồng


UBND quận, thị xã được UBND tỉnh ủy quyền cho phép cấp sổ hồng đối với những người là chủ sở hữu trong phạm vị mà UBND quận, thị xã quản lý.


Đối với sổ hồng, muốn chuyển nhượng hay giao dịch nếu là 1 trong 2 trường hợp sau:


Chưa Kết Hôn :

Đã Kết Hôn :




Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Là Gì ?


sổ đỏ và sổ hồnggiấy chứng nhận quyền sử dụng đất


Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtmẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũ


Mặc dù áp dụng chung một mẫu Giấy chứng nhận. Nhưng các loại Giấy chứng nhận được ban hành trước ngày 10/12/2009 vẫn có giá trị pháp lý. Và không bắt buộc phải đổi sang mẫu Giấy chứng nhận mới (không bắt buộc đổi sang Sổ hồng).



Hình Ảnh Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất


Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất


Giấy chứng nhận hiện đang được cấp cho người sử dụng đất. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành. Theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất. Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang. In nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen. Và Trang bổ sung nền trắng. Mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm.


Các Loại Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Nào Ngoài Sổ Hồng Và Sổ Đỏ ?


1. Sổ Xanh Là Gì ?


sổ xanh là gìsổ hồng và sổ đỏsổ xanhSổ Xanh là gì ?



Sổ Xanh Là Gì ?


Sổ Xanhgiấy chứng nhận quyền sử dụng đấtSổ xanh


2. Sổ Trắng Là Gì ?


"Sổ Trắng"


sổ trắngpháp lý nhà đấtsổ đất , sổ địa chính



Sổ Trắng Là Gì ?


Cho đến nay chưa có văn bản quy phạm pháp luật nào của cơ quan có thẩm quyền. Quy định cụ thể “sổ trắng” là một trong những loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 50 Luật Đất đai 2003.


3. Sổ Đỏ


Sổ đỏ là gì ?


Sổ Đỏ được cấp trước ngày 10/12/2009. Sau ngày này. Bộ Tài Nguyên & Môi trường đã thống nhất một loại giấy chứng nhận chung như hiện nay. Ở phần trên Nhà Phố Đồng Nai đã nêu rõ những đặc điểm nhận biết sổ đỏ và cách phân biệt rồi. Bạn có thể kéo lên trên để tham khảo lại nhé


- Trong thực tế, chúng ta có thể gặp 2 loại số đỏ như sau:


Mẫu 1, chỉ có tài sản là đất:

Mẫu 2 là có cả đất và tài sản gắn liền với đất được cập nhật vào sổ.


Như đã nói ở trên, với đặc điểm là gắn với đất nông nghiệp, lâm nghiệp… Nên đa phần sổ đỏ được cấp cho hộ gia đình theo mẫu 1.


4. Sổ Hồng


"Sổ Hồng"


Sổ Hồng Mẫu Cũ :

Mẫu 1, là mẫu được cấp theo Nghị định 60-CP ngày 05/7/1994 và được cấp cho đất ở tại khu vực đô thị. Trên GCN thể hiện đầy đủ thông tin về chữ sở hữu nhà ở, đất ở và thực trạng nhà ở, đất ở.

Mẫu 2, là mẫu được cấp theo theo Điều 44 Nghị định 90/2006/NĐ-CP sau khi Luật Nhà ở 2005 ra đời và cấp cho trường hợp chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sử dụng đất ở, chủ sở hữu căn hộ trong nhà chung cư.


Sổ Hồng Mẫu Mới :



Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Qua Từng Thời Kỳ


Để thống nhất trong việc quản lý cấp giấy chứng nhận. Chính phủ đã ban hành Nghị định 88/2009/NĐ-CP và sau đó thì Bộ Tài nguyên và Môi trường. Có Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009.


Theo đó từ ngày 10/12/2009. Người sử dụng đất sẽ được cấp Giấy chứng nhận mẫu mới có tên là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất. Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.


Sổ Đỏ Và Sổ Hồng Khác Nhau Như Thế Nào ?


Sổ ĐỏSổ HồngÝ nghĩa

Nơi Ban HànhMàu Sắc


3. Sổ Hồng Và Sổ Đỏ Sổ Nào Giá Trị Hơn ?


Sổ Hồng Và Sổ Đỏ Sổ Nào Giá Trị Hơn ?“Sổ đỏ”“Sổ hồng”


Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Tài Sản Khác Gắn Liền Với Đất“Sổ hồng”“Sổ đỏ”



Sổ Hồng Hay Sổ Đỏ Quan Trọng Hơn ?


4. Có Bắt Buộc Đổi Sổ Đỏ Sang Sổ Hồng Mới Hơn ?


Khoản 2 Điều 97 Luật Đất đai 2013 quy định:


“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai. Pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Trường hợp người đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 có nhu cầu cấp đổi thì được đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này.”


Như vậy, Luật Đất đai hiện hành không bắt buộc đổi giấy chững nhận cũ ( sổ đỏ cũ ) sang loại sổ hồng mới hiện nay.


em Thêm


5. Nên Mua Nhà Có Sổ Đỏ Hay Sổ Hồng ?


sổ đỏ và sổ hồng


sổ đỏ và sổ hồng


nên mua nhà có sổ đỏ hay sổ hồng


6. Sổ Hồng Có Giá Trị Bao Nhiêu Năm


Sổ hồng có thời hạn khôngsổ hồng có thời hạn bao lâu


Ví dụ, khi mua nhà chung cư, nhiều khách hàng nghĩ rằng mình có quyền sở hữu căn hộ. Với sổ hồng tương ứng vô thời hạn. Có thể chuyển nhượng từ đời này sang đời khác. Tuy nhiên, sổ hồng nhà chung cư chỉ có hiệu lực trong một khoảng thời gian cố định.


Khoản 1, Điều 99, Luật Nhà ở 2014 cũng quy định: “Căn hộ chung cư có thời hạn sử dụng được xác định dựa trên các cấp công trình xây dựng. Và kết luận kiểm định chất lượng nhà ở chung cư của cơ quan quản lý cấp tỉnh.”


20 năm với công trình cấp 4

20 đến 50 năm với công trình cấp 3

50 đến 100 năm với công trình cấp 2

100 năm với công trình cấp 1


Thời hạn được tính theo cấp công trình nhằm phục vụ thực hiện công tác quản lý chất lượng - ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ xây dựng.


sổ hồng có giá trị bao nhiêu năm


Thông Tin Ghi Trên Sổ Đỏ, Sổ Hồng


Đối Với Sổ Đỏ


Sổ Đỏ


Trang 1 Của Sổ Đỏ


Ở trang đầu tiên của sổ đỏ có quốc huy nước Việt Nam và dòng chữ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo mẫu cũ từ năm 2007 trở về trước.

Số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được in màu đen;



Bìa Đỏ, Mẫu Sổ Đỏ


Trang 2 Của Sổ Đỏ


Phần trên đầu của trang 2 có ghi Nơi Cấp Sổ thường là UBND Thành Phố hoặc UBND Tỉnh

Mục I : Tên chủ sử dụng đất, sinh năm, và địa chỉ thường trú.

Mục II : Thông tin thửa đất. Bao gồm

Thửa đất số (số thửa đất)

Tờ bản đồ số (số tờ đất)

Địa chỉ thửa đất

Diện tích đất

Hình thức sử dụng đất (là quyền sử dụng chung với ai đó hoặc sử dụng riêng)

Mục đích sử dụng đất ( loại đất gì ví dụ ở tại nông thôn hay đất trồng cây...)

Thời hạn sử dụng đất ( Lâu dài hoặc có thời hạn)

Nguồn gốc sử dụng đất (được tặng cho hoặc chuyển nhượng)


Mục III : Tài sản gắn liền với đất (nếu có tài sản gắn liền với đất sẽ được ghi thêm)

Mục IV : Ghi chú


Trang 3 Của Sổ Đỏ


Mục V : Sơ đồ thửa đất bao gồm

Chiều dài các cạnh của thửa đất

Hướng đất

Tài sản trên đất

Các thửa tiếp giáp đất

Ngày tháng năm ký và cơ quan ký cấp giấy chứng nhận;

Số vào sổ gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được viết tay.



Trang 4 Của Sổ Đỏ


Mục VI : Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất


Nếu có phát sinh chuyển nhượng hoặc thay đổi mục đích sử dụng đất. Sẽ được cập nhật ở trang này và ghi rõ ngày tháng năm thay đổi và chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền.


Đối Với Sổ Hồng


Theo Điều 3 Thông tư 23/2014/TT-BTNTM Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.


Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dung theo quy định như sau:


Trang 1 Của Sổ Hồng


Ở trang đầu tiên của sổ hồng có quốc huy nước Việt Nam màu đỏ tươi và dòng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ.

Mục I : Tên chủ sử dụng đất, sinh năm, số chứng minh thư hoặc căn cước công dân và địa chỉ thường trú.

Số phát hành sổ hồng (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được in màu đen

Dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường.



Bìa Sổ Hồng


Trang 2 Của Sổ Hồng


Mục II : Thông tin thửa đất,nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Bao gồm

Thông tin thửa đất (số tờ/số thửa, địa chỉ,diện tích, mục đích sử dụng...)

Thông tin nhà ở nếu có ( loại nhà ở, diện tích, hình thức sở hữu...)

Công trình xây dựng khác (nếu có)

Rừng sản xuất là rừng trồng (nếu có)

Cây lâu năm ( nếu có)

Ghi chú.

Ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận;

Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận.



Trang 3 Của Sổ Hồng


MụcIII : Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất

Chiều dài các cạnh của thửa đất

Hướng đất

Tài sản trên đất

Các thửa tiếp giáp đất


Mục IV : Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất


Trang 4 Của Sổ Hồng


Mục IV : Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất


Nếu có phát sinh chuyển nhượng hoặc thay đổi mục đích sử dụng đất. Sẽ được cập nhật ở trang này và ghi rõ ngày tháng năm thay đổi và chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền.


Mã vạch của giấy chứng nhận.


Điều Kiện Để Được Cấp Sổ Đỏ


Hồ Sơ Cấp Sổ Đỏ Lần Đầu


Điều kiện để được cấp sổ đỏ


Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04a/ĐK.

Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).


Ngoài 02 loại giấy tờ trên thì tùy thuộc vào nhu cầu đăng ký quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cả quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh theo từng trường hợp, cụ thể:


Trường hợp đăng ký quyền sử dụng đất thì phải nộp một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì phải có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản đó (thông thường tài sản cần đăng ký là nhà ở).


Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng).


Lưu ý: Theo khoản 9 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT, người nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận được lựa chọn nộp bản sao hoặc bản chính giấy tờ, cụ thể:


Nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.

Nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao.

Nộp bản chính giấy tờ.


Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Lần Đầu


Bước 1. Nộp hồ sơ


Cách 1

Cách 2:


Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Lần Đầu


Đối với địa phương đã tổ chức bộ phận một cửa để tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính thì nộp tại bộ phận một cửa cấp huyện.


Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ


Bước 3: Giải quyết yêu cầu


Trong bước này người dân chỉ cần lưu ý vấn đề sau:


Lệ phí cấp Giấy chứng nhận

Khi nộp tiền xong thì giữ hóa đơn, chứng từ để xác nhận việc đã thực hiện nghĩa vụ tài chính và xuất trình khi nhận Giấy chứng nhận.


Lưu ý:Lưu ý:Chỉ được nhận Giấy chứng nhận khi đã nộp xong các khoản tiền, trừ trường hợp ghi nợ tiền sử dụng đất.


Bước 4. Trả kết quả


Thời Gian Cấp Sổ Đỏ Mất Bao Lâu ?


Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, thời gian giải quyết được quy định như sau:


Thời Gian Cấp Sổ Đỏ

Thời gian trên không tính các khoảng thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định.


Cách Phân Biệt Sổ Đỏ Sổ Hồng Thật – Giả


Sổ hồng, sổ đỏCách Phân Biệt Sổ Đỏ Sổ Hồng


1. Kiểm Tra Bằng Kính Lúp


Sổ đỏ, sổ hồng thật:


Sổ đỏ, sổ hồng giả:



Cách Phân Biệt Sổ Đỏ Sổ Hồng Thật Giả


2. Kiểm Tra Bằng Ánh Đèn Pin


Cách kiểm tra: Dùng ánh sáng đèn pin chiếu xiên một góc 10 – 20 độ tại góc dưới bên phải có hình dấu ở mặt trước.


Cách nhận biết Sổ đỏ, sổ hồng thật :


Cách phân biệt sổ đỏ, sổ hồng thật

Hình dấu rất rõ nội dung và được tạo bằng các chi tiết lồi.


Cách nhận biết Sổ đỏ, sổ hồng giả :


Trong khi đó những giấy tờ giả, mã số hiệu này sẽ đóng hoặc in lệch so với hình dấu nổi. Hơn nữa công nghệ in màu kỹ thuật số nên rất mờ và không sắc nét.

Hình dấu không rõ nội dung và được tạo ra bởi các chi tiết lõm.


3. Kiểm Tra Kỹ Con Dấu


Nhiều trường hợp, sử dụng phôi thật nhưng các yếu tố khác đều là giả như chữ ký. Hình dấu, sổ giả. Vì vậy, bạn có thể kiểm tra kỹ con dấu.


Sổ thật: Hình của con dấu sổ thật sẽ có màu đồng nhất và không bị lẫn lộn với những màu khác.

Sổ giả: Hình con dấu chỉ cần quan sát thật kỹ, bạn sẽ thấy xuất hiện màu vàng hoặc xanh xen lẫn với màu đỏ đen.


4. Kiểm Tra Ngay Tại Văn Phòng Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất


Để chắc chắn, sổ hồng, sổ đỏ có phải là thật hay không thì cách tốt nhất bạn hãy mang đến Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất. Tại đây, cơ quan chức năng sẽ dễ dàng nhận định được đó là sổ giả hay sổ thật.


sổ đỏ và sổ hồng


NHÀ PHỐ ĐỒNG NAI

NHÀ PHỐ ĐỒNG NAI – Kênh thông tin Bất Động Sản và dịch vụ giấy tờ nhà đất được yêu thích nhất tại Đồng Nai hiện nay. Nhà Phố Đồng Nai với thế mạnh về công nghệ và cung cấp đầy đủ các dịch vụ về giấy tờ pháp lý tại Đồng Nai, cùng với đội ngũ chuyên viên dày dặn kinh nghiệm và hiểu biết sâu sắc thị trường từng khu vực, sẽ đồng hành hỗ trợ bạn từng bước, giúp bạn tiết kiệm đáng kể chi phí, công sức và thời gian. https://nhaphodongnai.com/
Follow
4.7 Star App Store Review!
Cpl.dev***uke
The Communities are great you rarely see anyone get in to an argument :)
king***ing
Love Love LOVE
Download

Select Collections